Showing posts with label An Ninh - Bảo Mật. Show all posts
Showing posts with label An Ninh - Bảo Mật. Show all posts

Microsoft Security Essentials 2.0 Beta đã được ra mắt

Như bạn đã biết, Microsoft Security Essentials mang đến một giải pháp toàn diện để bảo vệ máy tính của bạn chống lại virus, các phần mềm gián điệp spyware và mã độc. Chương trình này đã được đánh giá khá cao, không chỉ vượt xa Windows Live OneCare mà còn có chỗ đứng khá ngang ngửa với các phiên bản miễn phí của AVG, Antivir hay Bitdefender… Mới đây, Microsoft đã cho ra đời bản Microsoft Security Essentials 2 BETA. Vì vậy, trong bài báo này chúng ta sẽ tìm hiểu xem bản 2.0 Beta này có những gì mới.
Có dễ dàng cập nhật bản Microsoft Security Essentials 2.0 beta mới?
Không giống như những phần mềm beta khác, phần mềm của Microsoft rất dễ dàng trong cài đặt cũng như nâng cấp một khi bạn tải bản beta mới. Chỉ cần mở Installation wizard rồi kích Next hoặc Upgrade. Chú ý rằng bạn không cần phải cài đặt phiên bản cũ của chương trình này.
Một vấn đề mà bạn thường gặp mỗi khi cài đặt một chương trình nào đó là nó không hoạt động ngay. Quá trình cập nhật phải mất vài phút.
Sau khi quá trình cài đặt được hoàn thành, bạn sẽ phải khởi động lại máy tính của mình. Đây là cách tốt nhất để có thể tránh khỏi sự xâm nhập của virut khi chương trình diệt của bạn vẫn chưa sẵn sàng.

Có nên cập nhật Microsoft Security Essentials 2.0?
Sau khi chạy bản Microsoft Security Essentials 2.0 BETA trong một thời gian, bạn sẽ dễ dàng thấy tính ổn định của chương trình này. Nói cách khác, chương trình mang lại rất nhiều tiện ích cho bạn. Theo Microsoft, sau đây là một số tính năng mới của Microsoft Security Essentials 2.0 BETA:
Windows Firewall integration – Trong quá trình cài đặt, Microsoft Security Essentials sẽ hỏi bạn có muốn bật hoặc tắt Windows Firewall
Tăng cường bảo vệ nguy cơ bị tấn công từ web – Microsoft Security Essentials đã tích hợp với Internet Explorer để có thể chống lại những nguy cơ bị tấn công từ các trình duyệt web.
Công cụ bảo vệ mới – công cụ chống malware mới được cập nhật này giúp tăng cường tìm ra cũng như tiêu diệt các malware.
Kiểm tra hệ thống mạng (không hỗ trợ trong XP) – Khả năng bảo vệ chống lại những xâm nhập thông qua mạng internet đã được tích hợp trong Microsoft Security Essentials.

Trang cài đặt cũng bao gồm một loạt những tính năng rất cần thiết đối với bạn

Tải Microsoft Security Essentials beta ở đâu?
Phiên bản mới Microsoft Security Essentials có thể tải ở trang Microsoft Connect Security Essentials Beta. Tuy nhiên, bạn sẽ phải đăng kí để có thể nhận phiên bản này. Tất cả những việc bạn phải làm là đăng kí một tài khoản Windows Live. Sau khi đăng nhập vào tài Windows Live, vào trang Microsoft Beta: http://connect.microsoft.com/directory/ và kích Apply ở dưới Microsoft Security Essentials Beta program.

Sau khi kích vào Apply, sẽ có một đường link download được hiển thị. Chỉ cần điền những lựa chọn của mình vào để tải bản 32-bit hoặc 64-bit của bản beta là bạn có thể tải phần mềm này xuống máy tính của mình.

Như vậy là chúng tôi đã hướng dẫn các bạn một số thông tin về chương trình Microsoft Security Essentials 2.0 Beta. Hãy thử sử dụng chương trình này để thấy được cảm giác an toàn khi sử dụng máy tính.

(Theo Groovypost.com)

Tắt các chương trình “cứng đầu” bằng Process Assassin

Nếu bạn đã từng sử dụng máy tính, chắc chắn đã có lần bạn gặp phải trường hợp mà ở đó ứng dụng không chịu đóng. Khi sử dụng máy tính Windows, bạn có thể triệu gọi Task Manager bằng cách nhấn tổ hợp phím Ctrl + Alt +Delete. Mặc dù vậy sẽ có lần Task Manager không thể giúp bạn đóng được ứng dụng “cứng đầu” này.
Trong bài này chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn một công cụ có thể giúp bạn khắc phục được yếu điểm của Task Manager, đó chính là Process Assassin, một ứng dụng nhỏ (khoảng 368KB) có thể được chạy từ bất cứ đâu.
Download
1. Download file nén zip gồm có ứng dụng từ website của Process Assassin tại đây.
process-assassin-download
2. Sau đó bạn cần giải nén file này để sử dụng ứng dụng. Bạn có thể chọn một thư mục, nơi muốn bung nó vào. Chúng tôi đã chọn ổ USB 4GB của mình. Sẽ có một ảnh, ứng dụng và file hướng dẫn.
Cách làm việc
Khi khởi chạy Process Assassin, bạn sẽ được chào đón bằng một cửa sổ.
process-assassin-assassin-window
Trong cửa sổ này bạn sẽ thấy 5 tab ở phía trên và một vài nút trong các tab đó. Các nút đều được gán nhãn với các ứng dụng phổ biến như các chương trình Microsoft Office, trình duyệt web, ứng dụng OS và các ứng dụng khác như Launchy, Nero và Thunderbird.
Nếu ứng dụng không chạy thì các nút sẽ có màu xám (trạng thái không tích cực). Khi bạn khởi chạy Firefox (ví dụ), một số nút sẽ có trạng thái tích cực và cho phép bạn kích nó.
process-assassin-active-button
Hãy giả sử rằng Launchy là một chương trình hiện đang “cứng đầu” và không đáp trả. Hãy chạy ứng dụng Process Assassin và điều hướng đến tab Other Applications. Nút Launchy sẽ có trạng thái tích cực. Tất cả những gì bạn cần thực hiện lúc này là kích nút đó và Launchy sẽ được thoát.
Các ứng dụng khác
Điều gì sẽ xảy ra nếu chương trình mà bạn cần đóng không phải là một trong những chương trình có các nút mặc định? Ở góc trên phía phải của cửa sổ, bạn sẽ thấy có một nút lớn có tên Assassinate.
process-assassin-assasinate-button
Khi kích nút này, một cửa sổ giống như kiểu Explorer sẽ xuất hiện. Bạn sẽ cần phải điều hướng đến thư mục, nơi có file .exe của chương trình không đáp trả.
process-assassin-explorer
Khi tìm thấy file .exe, hãy đánh dấu nó và kích nút Open.
process-assassin-app-to-assassinate
Khi bạn kích “trigger” đã biết, ứng dụng sẽ được đóng ngay lập tức.
Các Shortcut bàn phím
Các shortcut bàn phím là những bộ tiết kiệm thời gian tuyệt vời. Process Assassin có hai thứ có thể “kill” một ứng dụng nào đó dễ dàng hơn.
Ctrl + W – triệu gọi cửa sổ Assassin lên phía trước tất cả các ứng dụng đang mở. Thực hiện thao tác này cho phép bạn kích vào một ứng dụng nào đó cần tắt nếu nó hiệu hữu trong các nút mặc định.
Ctrl + A – mở cửa sổ explorer của Assassination. Điều này giống như việc kích nút ở góc trên bên phải của cửa sổ Assassin.
Kết luận
Ứng dụng thực hiện chính xác những gì nó cho biết. Sự đơn giản của nó làm cho việc sử dụng được dễ dàng. Khi bạn gặp phải một chút stress do phải đóng một ứng dụng nào đó và có thể phải thực hiện lại một số công việc mà mình đã làm trên ứng dụng đó, thì đây là thứ tốt nhất mà bạn có thể sử dụng để khắc phục vấn đề đó.
Một ứng dụng tương tự cũng được đánh giá cao cách đây không lâu trên MTE. Các bạn có thể tham khảo thêm Kill, một ứng dụng dành cho Linux.

(Theo Maketecheasier)

Cách thiết lập an ninh mạng không dây khỏi Hacker

Lý do nên thiết lập an ninh cho mạng không dây là để ngăn chặn người sử dụng trái phép khai thác mạng không dây của chúng ta. Việc thiết lập an ninh còn khó khăn hơn khi phải đối mặt với hacker do mạng không dây có thể truy cập mọi nơi trong vùng phủ sóng của mạng.
Nếu không thiết lập bảo vệ mạng không dây khỏi những hacker, bạn có thể sẽ phải ngừng sử dụng mạng. Hậu quả này còn ảnh hưởng tới một số vấn đề về mạng khác. Để thiết lập mạng không dây khỏi bị tấn công bởi những hacker, bạn nên thực hiện theo một số bước đơn giản sau:
1. Chọn địa điểm đặt ăng ten
Điều đầu tiên bạn phải làm đó là định vị vùng phủ sóng của ăng ten tại nơi có thể hạn chế vùng phủ sóng rộng hơn khu vực cho phép. Đặt ăng ten gần cửa sổ là điều không nên bởi kính không thể ngăn chặn tín hiệu. Bạn nên đặt tại vị trí trung tâm của tòa nhà.
2. Sử dụng mã hóa WEP
WEP có nghĩa là giao thức mã hóa để bảo mật thông tin truyền trong WiFi. Bạn không nên bỏ qua nó bởi hacker có thể tận dụng điều này để truy cập đường truyền mạng.
3. Thay đổi SSID, tắt tầm quảng bá của SSID
SSID có nghĩa là Service Set Identifier (tự khai báo tên mạng). Đây là một khái niệm trong tập chuẩn 802.11 dành cho Mạng Wifi, bạn có thể hiểu đơn giản là tên của Vùng dịch vụ mạng Wifi mà bạn đang sử dụng. Tại bất kì điểm truy cập mạng không dây nào, bạn nên chọn SSID riêng biệt, duy nhất. Nếu có thể, bạn nên giới hạn tầm phát sóng của SSID bằng ăng ten. Điều này giúp mạng không được hiển thị trong danh sách nhưng chúng ta vẫn có thể truy cập mạng bình thường.
4. Ngắt DHCP
Bằng cách này, hacker sẽ phải giải mã bộ giao thức TCP/IP, subnet mask, địa chỉ IP để có thể truy cập mạng không dây của bạn.
5. Ngắt hoặc thay đổi cài đặt SNMP
SNMP dùng để giám sát và quản lý các thiết bị mạng. Thay đổi cài đặt SNMP cá nhân cũng như công cộng. Bạn cũng có thể ngắt hoạt động của tập hợp này. Nếu không, hacker có thể sử dụng SNMP để nhận tín hiệu từ hệ thống mạng không dây của bạn.
6. Sử dụng danh sách truy cập
Nhằm đảm bảo an ninh hơn cho hệ thống mạng không dây của bạn và nếu điểm truy cập của bạn có hỗ trợ tính năng này, hãy sử dụng một danh sách truy cập. Một danh sách truy cập giúp chúng ta có thể biết một cách chính xác máy nào được phép truy cập. Điểm truy cập (bao gồm danh sách truy cập) có thể dử dụng giao thức truyền nhận file (TFTP) để có thể tải danh sách mới nhất nhằm ngăn chặn các hacker.
(Theo Computerfreetips)

Kích hoạt cơ chế tự động mã hóa website vào Firefox

Bạn có muốn website của mình tự động được mã hóa và tăng độ bảo mật? Hãy liệt kê danh sách những trang với khả năng tạo quy luật mã hóa với Extension HTTPS Everywhere của Firefox.
Đường dẫn Extension HTTPS Everywhere
Cách viết Rule HTTPS Everywhere
Trước khi cài đặt extension
Trong bài thử nghiệm này, chúng ta sử dụng Twitter và trang tìm kiếm Duck Duck Go:
Sau khi cài đặt extension
Cài đặt Extension từ EFF Deeplinks Blog từ đường dẫn ở trên:
Chỉ để kiểm tra rằng extension sẽ hoạt động nhanh chóng như thế nào (refresh trang web thường xuyên), chúng ta sẽ mở đồng thời cả 2 trang web trên trong khi cài đặt extension. Sau khi khởi động lại trình duyệt, bạn sẽ thấy cả 2 đều đã được mã hóa như sau:
Các tùy chỉnh và quy luật của riêng bạn
Kiểm tra toàn bộ chế độ tùy chỉnh sau khi cài đặt, sẽ hiển thị danh sách tất cả các website được hỗ trợ ở chế độ mặc định. Chọn Disable những trang web nào bạn cảm thấy không cần thiết:
Nhấn vào đường dẫn trên để chuyển tới trang web, tại đây bạn có thể thiết lập các quy luật và được giải thích chặt chẽ về những quy luật này. Sau khi tạo 1 quy luật bất ký, hãy lưu lại thành file xml tại thư mục HTTPSEverywhereUserRules bên trong Profile của Firefox. EFF còn có địa chỉ email đi kèm, bạn có thể đăng tải những quy luật này và chia sẻ với mọi người:
Chúc các bạn thành công!
Theo QuanTriMang 

Trojan tấn công vào lỗi nguy hiểm trong Windows

Một lỗi nguy hiểm chưa được vá trong Windows vừa được Microsoft xác nhận có thể bị tin tặc khai thác để nắm quyền điều khiển hệ thống đang được loại trojan mới "ưu ái" khai thác.
Microsoft đã chính thức kết thúc hỗ trợ kỹ thuật cho phiên bản Windows XP SP2 vào ngày 13/07 vừa qua, tương tự với phiên bản Windows Vista vào ngày 13-4-2010. Do đó, lỗi nguy hiểm vừa được phát hiện đe dọa người dùng Windows XP SP2 có thể sẽ không được Microsoft cung cấp bản vá, thay vào đó hãng phần mềm này khuyến cáo người dùng nên nâng cấp ngay lên Windows XP SP3 để có thể cập nhật bản vá khi nó được phát hành.
Hiện Microsoft vẫn đang hỗ trợ các phiên bản hệ điều hành Windows bao gồm: Windows XP SP3, Vista, Server 2003, Windows 7, Server 2008, Server 2008 R2 và cả các phiên bản thử nghiệm sắp được phát hành là Windows 7 SP1 và Server 2008 R2 SP1.
Lỗi nguy hiểm nằm trong các tập tin "shortcut" (định dạng *.Ink) của Windows, các tập tin này thường nằm ở giao diện desktop hay trình đơn Start. Kẻ tấn công sẽ sử dụng một ổ lưu trữ USB chứa tập tin "shortcut" đã được nhúng mã độc vào máy tính người dùng. Nếu nạn nhân xem nội dung trên ổ flash USB bằng các trình quản lý tập tin như Windows Explorer thì sẽ bị chiếm dụng hệ thống.
 Ngoài ra, lỗi cũng có thể được khai thác từ xa không thông qua ổ flash USB. Các tập tin "shortcut" đã nhúng mã độc có thể được phát tán qua internet.
- Mã lỗi: 2286198
- Các phiên bản Windows bị ảnh hưởng bởi lỗi: Windows XP SP3, XP Pro x64 SP2, Windows Server 2003 SP2, Server 2003 x64 Edition SP2, Vista SP1/SP2, Vista x64 SP1/SP2, Windows Server 2008/SP2 và x64/SP2, Windows 7 32-bit và 64-bit, Windows Server 2008 R2 64-bit.
- Bản vá: chưa phát hành
Theo Dave Forstrom, giám đốc nhóm Trustworthy Computing của Microsoft cho biết lỗi này đang bị mã độc Stuxnet khai thác triệt để. Nhóm chuyên gia của Microsoft đã phát hiện hơn 6.000 âm mưu lây nhiễm lên các máy tính sử dụng Windows XP SP2 kể từ ngày 15-7. Mã độc Stuxnet chứa một loại trojan tải từ xa mã tấn công bao gồm cả rootkit ẩn mình trong hệ thống.
Chester Wisniewski, chuyên gia bảo mật cấp cao của hãng Sophos cho biết lỗi này có thể khai thác thành công ngay cả khi hai chức năng AutoRun và AutoPlay (tự kích hoạt nội dung trên ổ đĩa) đã được khóa. Rootkit sẽ qua mặt hệ thống kiểm tra an ninh trong Windows bao gồm cả UAC có trong Windows Vista và Windows 7 (UAC - User Account Control, cửa sổ yêu cầu xác nhận hành động thường hiện ra mỗi khi người dùng thực hiện một thao tác trên Windows).
Hiện Microsoft chưa công bố chính thức ngày phát hành bản vá. Người dùng Windows có thể phải chờ đến bản vá định kỳ vào ngày 10-8.
Cách ngăn lỗi tạm thời
Người dùng được Microsoft khuyến cáo nên tạm thời khóa chức năng hiển thị tập tin "shortcut" và tắt dịch vụ WebClient cho đến khi có bản vá chính thức. Do thao tác khóa hiển thị shortcut phải thực hiện trong hệ thống Registry nên có thể gây ra những trục trặc cho Windows nên bạn đọc cần sao lưu registry trước khi thực hiện.
Để khóa hiển thị tập tin shortcut, bạn làm như sau:
- Vào Start, Run, gõ regedit và Enter để mở hệ thống Registry.
- Tìm đến khóa giá trị: HKEY_CLASSES_ROOT\lnkfile\shellex\IconHandler, nhấn vào trình đơn File và chọn Export.
- Trong hộp thoại Export Registry File, điền tên LNK_Icon_Backup.reg và nhấn Save. Tập tin sao lưu sẽ được đưa vào thư mục My Documents.
- Chọn giá trị (Default) ở khung bên phải của Registry Editor, nhấn Enter để thay đổi giá trị. Bạn loại bỏ giá trị, để trống và nhấn Enter để xác nhận thay đổi.
Thoát khỏi Registry Editor, khởi động lại máy tính để thực thi thay đổi. Desktop của bạn sẽ mất các tập tin shortcut.
Để tắt dịch vụ WebClient, bạn gõ Services.msc vào trong hộp thoại Start - Run rồi nhấn OK. Phải chọn lên WebClient, nhấn Stop để ngừng nếu dịch vụ này đang hoạt động hoặc Disabled để khóa.
Sau khi cập nhật bản vá lỗi, bạn có thể khôi phục lại registry và kích hoạt trở lại dịch vụ WebClient.

Theo SoHoa

Sử dụng rssh để hạn chế truy cập người dùng

Chắc chắn sẽ có đôi lúc bạn muốn cung cấp các dịch vụ cần đến việc truy cập shell nhưng quả thực lại không cho phép người dùng có được sự truy cập này. Lúc này shell hạn chế, rssh, có thể được sử dụng để giải quyết cho bạn tình huống này.
Ban đầu dường như nghe có vẻ khá mâu thuẫn, tuy nhiên sẽ có nhiều lần một quản trị viên hệ thống nào đó có nhu cầu hợp lệ cần cung cấp các dịch vụ phụ thuộc vào truy cập shell cho người dùng mà quả thực thông thường không cho phép họ sự truy cập này trên hệ thống. Việc cung cấp truy cập shell cho người dùng, đặc biệt nếu họ là những người dùng không tin cậy, có thể là một vấn đề bảo mật nghiêm trọng cho các quản trị viên hệ thống.
Một ví dụ là sử dụng OpenSSH nhằm cung cấp các tài khoản SFTP để người dùng có thể truyền tải các file đến và đi khỏi máy chủ bảo mật. OpenSSH yêu cầu truy cập shell để cung cấp sự truy cập SFTP. Mặc dù vậy chúng ta vẫn có đó một shell hạn chế có tên gọi rssh có thể cung cấp truy cập shell cho các máy chủ chẳng hạn như OpenSSH nhưng không cung cấp một môi trường shell mang tính tương tác để có thể bị lạm dụng bởi người dùng.
Công cụ rssh hiện có sẵn trong kho lưu trữ phần mềm của các hệ thống mã nguồn mở giống như Unix, chẳng hạn như Debian GNU/Linux and FreeBSD. Lệnh apt-cache search của Debian có thứ để nói về nó:
rssh - Restricted shell allowing only scp, sftp, cvs, rsync and/or rdist
Bạn có thể tìm thêm nhiều thông tin khác về chương trình tại trang chủ của nó.
Sau khi cài đặt nó bằng các công cụ quản lý phần mềm nguyên bản của hệ thống Linux hoặc BSD Unix, việc triệu gọi và làm việc với công cụ là một việc hết sức đơn giản. Chỉ cần tạo một tài khoản mà bạn muốn sử dụng rssh bằng các tiện ích tạo tài khoản chuẩn của hệ thống, sau đó thiết lập shell mặc định của nó là rssh. Khi thực hiện xong điều này, bạn có thể test cấu hình của tài khoản bằng cách đăng nhập nó thông qua ssh. Kết nối sẽ được đóng lại trước khi đăng nhập hoàn tất, với một thông báo giải thích rằng tài khoản đã bị hạn chế với rssh.
Tuy nhiên với những ai muốn cho phép tài khoản mặc định có thể thực hiện thứ gì đó, nó sẽ ngăn chặn những cách thức khác trong việc sử dụng tài khoản chẳng hạn như SFTP một cách mặc định. Để cho phép SFTP, rssh cần được cấu hình rứt khoát để thực hiện như vậy. Tìm file rssh.conf, location của nó sẽ phụ thuộc vào hệ thống cụ thể, nơi bạn cài đặt nó, tuy nhiên thông thường thì vẫn là đường dẫn /usr/local/etc/rssh.conf, sau đó chỉnh sửa nó để có chứa dòng dưới đây, mục đích của nó là cho phép các kết nối SFTP:
allowsftp
Các tùy chọn cấu hình tương tự cũng có trong các công cụ khác mà rssh hỗ trợ, với chúng bạn cũng có thể cung cấp cho người dùng khả năng truy cập vào các tài nguyên cụ thể trên hệ thống mà không cần phải cung cấp cho họ khả năng đăng nhập trực tiếp bằng một shell tương tác.

  (Theo Techrepublic)

Tiêu diệt Malware nhanh chóng với Anti-Malware

Malwarebytes là một phần mềm chuyên tiêu diệt các malware. Phần mềm này bao gồm các công cụ khác nhau giúp nhận dạng và tiêu diệt các phần mềm nguy hiểm khỏi máy tính. Khi máy tính của bạn bị nhiễm mã độc thì Malwarebytes có thể cung cấp các hỗ trợ các tính năng tiện ích để tiêu diệt các phần mềm chứa mã độc, giúp máy hoạt động bình thường.
Trước khi quét
Trước khi chạy Malwarebytes’ Anti-Malware lần đầu tiên, sẽ có một cửa sổ giống như hình dưới đây. Malwarebytes’ Anti-Malware có các thẻ khác nhau để có thể chuyển các chức năng một cách nhanh chóng và dễ dàng. Trong ví dụ, chúng ta chọn Perform quick scan theo mặc định.
Nếu bạn không kiểm tra cập nhật trong quá trình cài đặt, giờ đây là thời điểm tốt nhất để thực hiện điều này. Dưới đây, bạn có thể thấy được phiên bản cơ sở dữ liệu (ngày được kết nối) cùng với dấu hiệu của các malware mà chương trình quét được. Dung lượng cập nhật thường ở mức 2.0 đến 2.5MB. Kích vào Check for Updates dể nhận được cơ sở dữ liệu mới nhất.
Tìm kiếm Malware
Sau khi đã cập nhật, tiếp tục tới bước quét virut. Bạn nên chọn cài đặt Perform full scan. Sau đó, kích Scan để bắt đầu quét.
Sau khi kích Scan, bạn sẽ thấy một cửa sổ pop up yêu cầu xác nhận ổ đĩa nào bạn muốn quét. Chọn các ổ đĩa mà bạn muốn quét rồi kích Start Scan.
Bạn có thể thấy quá trình quét giống như ở hình dưới. Trong ví dụ, Malwarebytes’ Anti-Malware đã tìm thấy 170 file bị nhiễm chỉ trong 1.5 phút. Bạn cũng có thể thấy chương trình này đang quét ở đâu trên máy tính của mình.

Quá trình quét hoàn tất
Sau khi Malwarebytes’ Anti-Malware hoàn tất việc quét máy tính của bạn, chương trình sẽ hiển thị số fie đã quét, số file bị nhiễm cùng với thời gian quét. Chú ý rằng chương trình mất không quá 2 phút để quét. Kích OK để tắt cửa sổ Scan Complete Message.
Để xem Malwarebytes’ Anti-Malware đã tìm thấy gì, kích Show Results.
Loại bỏ Malware
Sau khi kích Show Results, sẽ có một cửa sổ được hiển thị (như hình dưới) với một danh sách các loại malware đã được tìm thấy. Bạn có thể thấy tên của malware, chủng loại cũng như địa điểm chúng hoạt động trên hệ điều hành của bạn. Chú ý tới No action taken sẽ được ghi ở tất cả các virut. Điều này cho phép bạn có thể kiểm tra lại nếu có bất kì lỗi nào xảy ra. Sau khi đã kiểm tra lại danh sách virut và chắc chắn rằng không có bất kì lỗi nào, kích Remove Selected để loại bỏ malware ra khỏi máy tính của bạn.
Hình dưới đây là hình ảnh của quá trình loại bỏ. Cũng giống như các chức năng khác trong Malwarebytes’ Anti-Malware, quá trình này cũng được thực hiện rất nhanh.
Sau khi quá trình loại bỏ malware hoàn thành, chương trình sẽ yêu cầu khởi động lại máy tính.
Ngay sau khi Malwarebytes’ Anti-Malware hoàn thành quá trình loại bỏ malware, chương trình sẽ tự động hiển thị một bảng ghi:
Nếu có bất kì một vấn đề về malware nào cần được loại bỏ trong quá trình khởi động lại, bạn sẽ thấy một thông báo những gì bạn sẽ phải chú ý tới ngay sau khi khởi động lại máy tính của mình. Kích Yes để bắt đầu quá trình khởi động lại.
Kết luận
Nếu bạn đang tìm kiếm một phần mềm chống malware có thể hoạt động nhanh và hiệu quả, Malwarebytes’ Anti-Malware có thể đáp ứng yêu cầu của bạn. Chương trình này khi hoạt động ít làm phiền, sử dụng đơn giản và hiệu quả.

Theo QuanTriMang 

Adobe và IE dẫn đầu danh sách được hacker “quan tâm”

Theo báo cáo mới đây của công ty nghiên cứu bảo mật M86 (Mỹ), Adobe Reader và Internet Explorer là 2 phần mềm được hacker khai thác nhiều nhất để tấn công.
Trong số 15 lỗi bảo mật thông dụng có thể bị khai thác mà M86 đã tiến hành nghiên cứu trong 6 tháng đầu năm 2010, Adobe Reader mắc phải 4 lỗi, còn Internet Explorer mắc 5 lỗi, theo số liệu báo cáo mới nhất của M86.
Ngoài ra, trong danh sách các lỗi có thể bị khai thác còn xuất hiện các phần mềm như Microsoft Access Snapshot Viewer, Real Player, Microsoft DirectShow, Ssreader và AOL SuperBuddy. Phần lớn những cái tên có trong danh sách này cũng đã từng nằm trong danh sách tương tự của M86 vào năm ngoái.
“Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cấp lên phiên bản mới nhất và cập nhật các bản vá lỗi” - Bản báo cáo nhấn mạnh.
Cũng theo bản báo cáo, hacker ngày càng chú trọng vào khai thác các lỗi gặp phải khi lập trình bằng ngôn ngữ java. Một trong những kịch bản quen thuộc của hacker đó là khi người dùng ghé thăm vào các trang web sẽ bị chuyển hướng đến các trang web có chứa mã độc được cài sẵn.
“Java là “miếng mồi ngon” béo bở cho hacker” Marc Maiffret, giám đốc kỹ thuật của hãng bảo mật eEye Digital Security, cho hay.
Hacker đang tìm ra những cách thức khôn ngoan để đưa phần mềm độc hại “qua mặt” các công cụ bảo mật quen thuộc, bản báo cáo của M86 kết luận. “Chỉ trong vài tháng qua, chúng tôi đã phát hiện ra những kỹ thuật lập trình mới, kết hợp ngôn ngữ Java Scritp và ActionScript (ngôn ngữ trong lập trình Flash), để lợi dụng cho những mục đích đen tối”.
Bản báo cáo cũng cung cấp những số liệu thống kê về tình trạng thư rác, ước tính hiện nay chiếm khoảng 88% tất cả các thư điện tử gửi đến cho các tổ chức, mà phần lớn trong số đó (chiếm 81%) có chủ đề về quảng cáo các loại dược phẩm. Theo thống kê, có trung bình 179 tỉ thư rác và thư lừa đảo được gửi đi mỗi ngày.
Kèm theo đó, top những tên miền email được mạo danh để gửi thư rác bao gồm gmail.com, hipenhot.nl, yahoo.com, 123greetings.com, hotmail.com và postmaster.twitter.com. Do vậy, khi nhận được email từ những địa chỉ lạ, hãy cẩn thận và cân nhắc trước khi đọc chúng. 

Theo Dân trí (Cnet)

Black Berry Protect: Bảo vệ dữ liệu di động

Mặc dù những thiết bị như iPhone và Android đang chiếm lĩnh thị trường, tuy nhiên chiếc điện thoại BlackBerry trong thế giới kinh doanh cũng giống như một điện thoại Reseach In Motion mang nhiều dữ liệu hơn là một màn hình hào nhoáng.
Vào thứ 2 vừa qua, một công ty đã công bố BlackBerry Protect, đây là một ứng dụng miễn phí cho phép người sử dụng có thể truy cập qua web khi họ mất điện thoại hay thậm chí điện thoại bị đánh cắp. Ứng dụng này cho phép những chiếc điện thoại có thể làm việc với kết nối GPS gửi, nhận thông tin và sẽ hiển thị trên màn hình của bất kì ai đang tìm kiếm, hỗ trợ, khóa hay mở rộng bất kì dữ liệu nào. Nó cũng có thể tạo ra âm thanh cảnh báo để tìm điện thoại thậm chí cả khi điện thoại đang được để ở trạng thái im lặng.
Rất nhiều chức năng đã đến tay những người sử dụng BlackBerry thông qua BlackBerry Enterprise Server. Tuy nhiên BlackBerry Protect cũng mở ra chức năng an toàn cho khách hàng và doanh nghiệp nhỏ - những người không truy cập máy chủ. Đồng thời những chức năng mới trong ứng dụng như GPS giúp người sử dụng có thể tương tác nhanh chóng khi bị mất hay đánh cắp điện thoại mà không cần liên lạc với phòng công nghệ thông tin.
Những chiếc điện thoại của BlackBerry cũng đã cung cấp những chức năng này trước đây như: Find It, GetIt Back, và Berry Locator. Tuy nhiên, BlackBerry Protect miễn phí và được Reseach In Motion hỗ trợ là một lựa chọn tốt
QuanTriMang (Forbes)

Cách thiết lập an ninh mạng không dây khỏi Hacker

Lý do nên thiết lập an ninh cho mạng không dây là để ngăn chặn người sử dụng trái phép khai thác mạng không dây của chúng ta. Việc thiết lập an ninh còn khó khăn hơn khi phải đối mặt với hacker do mạng không dây có thể truy cập mọi nơi trong vùng phủ sóng của mạng.
Nếu không thiết lập bảo vệ mạng không dây khỏi những hacker, bạn có thể sẽ phải ngừng sử dụng mạng. Hậu quả này còn ảnh hưởng tới một số vấn đề về mạng khác. Để thiết lập mạng không dây khỏi bị tấn công bởi những hacker, bạn nên thực hiện theo một số bước đơn giản sau:
1. Chọn địa điểm đặt ăng ten
Điều đầu tiên bạn phải làm đó là định vị vùng phủ sóng của ăng ten tại nơi có thể hạn chế vùng phủ sóng rộng hơn khu vực cho phép. Đặt ăng ten gần cửa sổ là điều không nên bởi kính không thể ngăn chặn tín hiệu. Bạn nên đặt tại vị trí trung tâm của tòa nhà.
2. Sử dụng mã hóa WEP
WEP có nghĩa là giao thức mã hóa để bảo mật thông tin truyền trong WiFi. Bạn không nên bỏ qua nó bởi hacker có thể tận dụng điều này để truy cập đường truyền mạng.
3. Thay đổi SSID, tắt tầm quảng bá của SSID
SSID có nghĩa là Service Set Identifier (tự khai báo tên mạng). Đây là một khái niệm trong tập chuẩn 802.11 dành cho Mạng Wifi, bạn có thể hiểu đơn giản là tên của Vùng dịch vụ mạng Wifi mà bạn đang sử dụng. Tại bất kì điểm truy cập mạng không dây nào, bạn nên chọn SSID riêng biệt, duy nhất. Nếu có thể, bạn nên giới hạn tầm phát sóng của SSID bằng ăng ten. Điều này giúp mạng không được hiển thị trong danh sách nhưng chúng ta vẫn có thể truy cập mạng bình thường.
4. Ngắt DHCP
Bằng cách này, hacker sẽ phải giải mã bộ giao thức TCP/IP, subnet mask, địa chỉ IP để có thể truy cập mạng không dây của bạn.
5. Ngắt hoặc thay đổi cài đặt SNMP
SNMP dùng để giám sát và quản lý các thiết bị mạng. Thay đổi cài đặt SNMP cá nhân cũng như công cộng. Bạn cũng có thể ngắt hoạt động của tập hợp này. Nếu không, hacker có thể sử dụng SNMP để nhận tín hiệu từ hệ thống mạng không dây của bạn.
6. Sử dụng danh sách truy cập
Nhằm đảm bảo an ninh hơn cho hệ thống mạng không dây của bạn và nếu điểm truy cập của bạn có hỗ trợ tính năng này, hãy sử dụng một danh sách truy cập. Một danh sách truy cập giúp chúng ta có thể biết một cách chính xác máy nào được phép truy cập. Điểm truy cập (bao gồm danh sách truy cập) có thể dử dụng giao thức truyền nhận file (TFTP) để có thể tải danh sách mới nhất nhằm ngăn chặn các hacker.
Lamle (Theo Computerfreetips)

Norton Online Family: Yên tâm khi trẻ online

Với phần mềm miễn phí Norton Online Family, các phụ huynh sẽ biết lũ trẻ đang làm gì khi online, phát hiện những nguy cơ tiềm ẩn và quản lý thời gian sử dụng máy tính của trẻ.
Cũng không chỉ đơn giản dùng biện pháp khóa những trang web xấu lại, Norton Online Family mang đến cho các bậc cha mẹ một công cụ hiệu quả để luôn có thể biết rõ lũ trẻ làm gì, truy cập vào đâu khi online, để đảm bảo an toàn cho chúng cũng như dạy cho chúng những cách hành xử an toàn khi lướt Net.
Những tính năng cơ bản và đáng chú ý của Norton Online Family gồm có:
- Quản lý web và chặn những trang web nguy hiểm mà lũ trẻ có thể ghé thăm: Một báo cáo rất dễ hiểu mà Norton cung cấp sẽ giúp cha mẹ nắm rõ địa chỉ, nội dung cơ bản những trang web mà lũ trẻ truy cập hay cố gắng truy cập.
- Giới hạn thời gian truy cập máy tính của trẻ: Các bậc cha mẹ có thể thiết lập, cài đặt giới hạn với thời gian dùng máy tính của trẻ để bảo đảm chúng không online quá nhiều và dạy chúng những thói quen quản lý thời gian dùng máy tính hiệu quả hơn.
- Quản lý các mạng xã hội: Các bậc cha mẹ có thể nắm rõ những trang mạng xã hội mà lũ trẻ đã sử dụng và nắm rõ những thông tin bản thân mà lũ trẻ đăng tải (như tên tuổi, giới tính, các bức ảnh cá nhân…). Bạn sẽ thực sự hiểu rõ những gì lũ trẻ đã làm để từ đó có thể hướng dẫn chúng vào những lựa chọn thông minh hơn.
- Quản lý Chat: Norton Online Family quản lý được nhiều dịch vụ chat chủ yếu và thông báo với cha mẹ về danh tính những người mà lũ trẻ đã chat, cũng như những gì mà chúng đã trao đổi với người lạ, để từ đó họ có thể bảo đảm rằng những người mà lũ trẻ chat chit, cũng như những thông tin mà chúng chat, là phù hợp. Bạn cũng có thể nắm rõ liệu con bạn có bị bắt nạt hay đe dọa trực tuyến qua chat hay không.
- Quản lý tìm kiếm: Norton Online Family giúp kiểm tra những từ, những thuật ngữ, đoạn văn mà lũ trẻ đang tìm kiếm online. Cha mẹ sẽ biết được nhiều hơn về những mối quan tâm của trẻ trên Internet và biết được rằng liệu chúng có tìm kiếm những nội dung thông tin bị cấm hay không phù hợp với chúng hay không.
- Tính năng Custom Alerts của phần mềm này sẽ thông báo cho cha mẹ những việc lũ trẻ đang làm và những trang web mà chúng không nên truy cập.
- Giúp cha mẹ quản lý con cái ngay cả khi họ không ở nhà: Norton Online Family tự động gửi đến cha mẹ những email cảnh báo vè những hoạt động trực tuyến cụ thể nhưng khi chúng làm ngơ trước những cảnh báo hay ghé thăm những trang web bị cấm.
Rất dễ đăng ký và sử dụng, ngay cả với những bậc cha mẹ thuộc dạng a-ma-tơ về phần mềm, là đặc điểm nổi bật của Norton Online Family. Để được cung cấp miễn phí phần mềm này, bạn cần truy cập vào địa chỉ https://onlinefamily.norton.com/familysafety/loginStart.fs tạo ra một tài khoản Norton và đăng ký sử dụng.
Sau khi đăng ký sử dụng, bạn cần cung cấp tên, tuổi, giới tính của mỗi trẻ mà bạn muốn giám sát, click vào nút Add Child. Tiếp tục bấm vào nút Next -> Install Safety Minder, bạn có thể tải phần mềm về và cài đặt nó vào các máy tính nào mà bạn muốn quản lí. Sau đó, bấm vào nút Install Now để bắt đầu tải phần mềm và cài đặt.
Trong quá trình cài đặt, phần mềm yêu cầu bạn khai báo tên của máy đang sử dụng (có thể là tên bất kỳ do bạn chọn), email và mật khẩu đã sử dụng để đăng ký tài khoản ở trên và bấm vào nút Connect.
Nếu có nhiều trẻ cùng sử dụng cùng một chiếc máy tính thì bạn có thể sử dụng tài khoàn Admin (quản trị) để cài đặt phần mềm và lựa chọn giám sát từng tài khoản tương ứng. Theo đó, mỗi đứa trẻ sẽ có một tài khoản riêng và sẽ được giám sát riêng biệt.
Để hoàn thành quy trình cài đặt, bạn phải khởi tạo nhiều hơn 1 tài khoản sử dụng Windows, và tương ứng với đó, tài khoản quản lý (là tài khoản của bạn) sẽ được đăng nhập với vai trò admin, và các tài khoản của trẻ sẽ được đăng nhập với những tài khoản phụ của Windows. Bấm vào nút Change để thiết lập điều này.
Sau khi hoàn thành cài đặt, bạn có thể truy cập vào https://onlinefamily.norton.com/ để đăng nhập vào dịch vụ và bắt đầu quá trình giám sát và quản lý hoạt động của trẻ. Nếu bạn muốn bổ sung thêm một đứa trẻ vào danh sách cần quản lý, bạn chỉ việc bấm vào dấu “+” ở sau danh sách rồi bắt đầu thiết lập tài khoản cho trẻ.
Để quản lý trẻ tốt hơn, các bậc cha mẹ có thể sử dụng tính năng Settings để xác định các quy định cụ thể với từng đứa trẻ, chẳng hạn như có thể chỉ định ai được phép gởi tin nhắn cho những đứa trẻ. Bạn cũng có thể giám sát khi con bạn truy cập vào những trang web có nội dung xấu, đồng thời có thể lựa chọn những hoạt động mà bạn muốn được chương trình thông báo.

Theo ICTnews

Lừa đảo lấy mật khẩu ngay trên trình duyệt Web

Công ty bảo mật CMC InfoSec cảnh báo về hiện tượng tin tặc lợi dụng chức năng mở nhiều tab trong một cửa sổ duyệt web để lừa đảo lấy mật khẩu (password) của người dung máy tính.
Hiện nay, hầu hết các trình duyệt web phổ biến như FireFox, Chrome, Internet Explorer đều có chức năng mở nhiều tab trong 1 cửa sổ duyệt web. Điều này mang lại sự tiện lợi cho người sử dụng, tăng khả năng lướt web, tiết kiệm thời gian đáng kể. Tuy nhiên, chính sự tiện lợi ấy là kẽ hở cho tin tặc lợi dụng.
Tổng hợp 1 số phản hồi của người dùng về trung tâm phân tích Virus của CMC InfoSec thì trường hợp lừa đảo này hầu hết là để lấy tài khoản Yahoo, Gmail, Facebook tại Việt Nam và 1 số là ăn cắp tài khoản ngân hàng. Theo các chuyên gia bảo mật của CMC InfoSec thì dấu hiệu của hiện tượng lừa đảo này như sau:
Người dùng Internet vào 1 trang web bất kỳ (tạm gọi là web XYZ). Trong khi người dùng đang chuyển tab mới thì ngay lập tức web XYZ này tự động dùng Java Script để đổi thành giao diện của trang đăng nhập của 1 website nào đó ( Vd như: Yahoo, Facebook, Google…). Khi quay lại trang web XYZ vừa rồi, người dùng sẽ tưởng mình bị thoát khỏi dịch vụ và sẽ nhập tài khoản vào website này. Sau khi đăng nhập, người dùng vẫn sẽ vào được mail bình thường mà không hề biết mình vừa bị mất mật khẩu.
Để tránh trở thành nạn nhân của hiện tượng lừa đảo trên, người dùng cần rất cẩn trọng khi vào 1 website lạ, đặc biệt khi cần đăng nhập vào mail hay mạng xã hội bất kỳ.

Theo ICTnews

Lỗ hổng bảo mật trong quá trình mã hóa dữ liệu của iPhone

Vụ việc chiếc iPhone đã trở nên nghiêm trọng hơn nhiều so với dự đoán. Mặc dù các công cụ mã hóa của đội tìm kiếm có thể dễ dàng truy cập các dữ liệu cá nhân như ảnh và file ghi âm, ngay cả khi người chủ sở hữu có thiết lập cơ chế mật khẩu bảo vệ cho chiếc iPhone yêu quý của họ. Và, tất cả những việc trên, đều có thể làm được bằng Linux – 1 trong những hệ điều hành, 1 đối thủ mà Apple luôn cảm thấy “lạnh gáy” mỗi khi nhắc đến.

Ảnh chụp màn hình, 1 chiếc iPhone “từ chối” truy cập từ máy tính Mac
Theo Apple, tất cả dữ liệu lưu trữ trên iPhone 3GS đều được mã hóa “cứng” sử dụng chuẩn AES 256-bit, và tuyệt đối không thể bị thay đổi bởi người sử dụng. Việc truy cập dữ liệu đến iPhone thông thường đều bị cấm hoặc giới hạn các máy tính trước đó đã từng kết nối đến iPhone, hoặc yêu cầu các thông tin nhận dạng, xác thực để chuyển dữ liệu. Đặc biệt, những thông tin trao đổi này sẽ bị chặn khi iPhone bị khóa, vì vậy, việc kết nối từ chiếc iPhone bị khóa đến những thiết bị khác sẽ hạn chế hoặc không cho phép việc truy cập sau này.
Tuy nhiên, Bernd Marienfeldt – nhân viên an ninh bảo mật của tổ chức LINX tại vương quốc Anh đã tìm ra cách truy cập dữ liệu đến chiếc iPhone 3GS từ hệ điều hành Ubuntu 10.04. Khi anh ta kết nối thiết bị trong trạng thái tắt, sau đó bật lại, Ubuntu sẽ tự động gắn các file hệ thống nhận diện cần thiết và có thể truy cập dữ liệu, các tập tin và thư mục trên chiếc iPhone, mặc dù trước đó các thiết bị này chưa bao giờ “giao tiếp” với nhau. Nhóm liên kết H của cộng đồng bảo mật Heise Security đã tiến hành thử nghiệm và xác nhận thành công bằng phương pháp này. Hệ điều hành Ubuntu, chưa hề kết nối tới thết bị iPhone nào đó, ngay lập tức hiển thị số lượng thư mục và tập tin có thể truy cập được, và hiển thị đầy đủ như chưa từng được mã hóa, bao gồm các file ảnh, file MP3, file ghi âm…

Ảnh chụp màn hình hệ thống Ubuntu nhận diện thư mục và tập tin truy cập được
trên chiếc iPhone
Marienfeldt sau đó đã thông báo vấn đề này với Apple, và hiện tại công ty đang tiến hành nghiên cứu vấn đề này. Nhiều khả năng, vấn đề này chỉ xảy ra khi chiếc iPhone được bật lên khi kết nối với thết bị khác qua chuẩn USB. Tuy nhiên, mọi khả năng đều có thể xảy ra, nhận định trên đưa ra dựa vào kinh nghiệm suy đoán, cho tới khi nhà sản xuất đưa ra bản vá lỗi chính thức cho iPhone. Và đáp lại thông tin cung cấp từ tổ chức Heise Security, Apple từ chối đưa ra thông tin chính thức về quá trình nghiên cứu và phát triển bản vá lỗi.
T.Anh (theo H-online)

Hướng dẫn toàn diện về bảo mật Windows 7 – Phần 1

Quản trị mạng – Trong bài này chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn cách bảo mật Windows 7 và giới thiệu thêm một số chức năng bảo mật ít được biết đến hơn mà hệ điều hành này cung cấp.
Windows 7 là hệ điều hành máy khách cho các máy tính desktop mới nhất của Microsoft, nó được xây dựng dựa trên những điểm mạnh và sự khắc phục những điểm yếu có trong các hệ điều hành tiền nhiệm, Windows XP và Windows Vista. Mọi khía cạnh của hệ điều hành như, cách chạy các dịch vụ và cách load các ứng dụng sẽ như thế nào, đã làm cho hệ điều hành này trở nên an toàn hơn bao giờ hết. Tất cả các dịch vụ đều được nâng cao và có nhiều tùy chọn bảo mật mới đáng tin cậy hơn. Tuy nhiên những cải tiến cơ bản đối với hệ thống và các dịch vụ mới, Windows 7 còn cung cấp nhiều chức năng bảo mật tốt hơn, nâng cao khả năng thẩm định cũng như các tính năng kiểm tra, khả năng mã hóa các kết nối từ xa và dữ liệu, hệ điều hành này cũng có nhiều cải tiến cho việc bảo vệ các thành phần bên trong, bảo đảm sự an toàn cho hệ thống chẳng hạn như Kernel Patch Protection, Service Hardening, Data Execution Prevention, Address Space Layout Randomization và Mandatory Integrity Levels.
Có thể nói Windows 7 được thiết kế an toàn hơn. Thứ nhất, nó được phát triển trên cơ sở Security Development Lifecycle (SDL) của Microsoft. Thứ hai là được xây dựng để hỗ trợ cho các yêu cầu tiêu chuẩn chung để có được chứng chỉ Evaluation Assurance Level (EAL) 4, đáp ứng tiêu chuẩn xử lý thông tin Federal Information Processing Standard (FIPS) #140-2. Khi được sử dụng như một hệ điều hành độc lập, Windows 7 sẽ bảo vệ tốt người dùng cá nhân. Nó có nhiều công cụ bảo mật hữu dụng bên trong, tuy nhiên chỉ khi được sử dụng với Windows Server 2008 (R2) và Active Directory, thì sự bảo vệ sẽ đạt hiệu quả cao hơn. Bằng việc nâng mức độ bảo mật từ các công cụ như Group Policy, người dùng có thể kiểm soát mọi khía cạnh bảo mật cho desktop. Nếu được sử dụng cho cá nhân hoặc văn phòng nhỏ hệ điều hành này vẫn tỏ ra khá an toàn trong việc ngăn chặn nhiều phương pháp tấn công và có thể được khôi phục một cách nhanh chóng trong trường hợp gặp phải thảm họa, vì vậy mặc dù sẽ có nhiều ưu điểm hơn nếu có Windows 2008 nhưng điều này là không nhất thiết phải có để có được mức bảo mật cao cho Windows 7. 
Tuy nhiên dù có thể cho rằng Windows 7 về bản thân nó là một hệ điều hành an toàn nhưng điều đó không có nghĩa rằng bạn chỉ dựa vào các cấu hình mặc định mà quên đi việc thực hiện một số điều chỉnh để gia cố thêm khả năng bảo mật của mình. Cần phải biết rằng bạn chính là đối tượng tấn công của một số dạng malware hay các tấn công trên Internet khi máy tính của bạn được sử dụng trong các mạng công cộng. Cần biết rằng nếu máy tính được sử dụng để truy cập Internet nơi công công thì hệ thống của bạn và mạng mà nó kết nối đến sẽ là miếng mồi ngon cho những kẻ tấn công.
Trong bài này chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn một số kiến thức cơ bản cần thiết để bảo mật Windows 7 được đúng cách, giúp bạn đạt được mức bảo mật cơ bản, xem xét một số cấu hình bảo mật nâng cao cũng như đi khám phá một số chức năng bảo mật ít được biết đến hơn trong Windows nhằm ngăn chặn và bảo vệ chống lại các tấn công có thể. Giới thiệu một số cách bảo đảm an toàn dữ liệu, thực hiện backup và chạy một cách nhanh chóng nếu bạn gặp phải một số tấn công hoặc bị trục trặc hệ thống ở mức độ thảm khốc ngoài khả năng xử lý của mình. Tiếp đó là một số khái niệm bảo mật, cách “làm vững chắc” Windows 7, cách cài đặt và cung cấp bảo mật cho các ứng dụng đang chạy, cách quản lý bảo mật trên một hệ thống Windows 7 và ngăn chặn các vấn đề gây ra bởi malware.
Bài viết cũng giới thiệu cho quá trình bảo vệ dữ liệu, các tính năng backup và khôi phục hệ điều hành, cách khôi phục hệ điều hành trở về trạng thái hoạt động trước đó, một số cách bảo vệ dữ liệu và trạng thái hệ thống nếu thảm họa xảy ra. Chúng tôi cũng giới thiệu một số chiến lược để thực hiện nhanh chóng các công việc đó. Các chủ đề được giới thiệu trong bài cũng gồm có cách làm việc an toàn trong khi online, cách cấu hình điều khiển sinh trắc học để kiểm soát truy cập nâng cao, cách và thời điểm được sử dụng với Windows Server 2008 (và Active Directory) như thế nào, cách bạn có thể tích hợp một cách an toàn các tùy chọn cho việc kiểm soát, quản lý và kiểm tra. Mục tiêu của bài viết này là để giới thiệu cho các bạn các tính năng bảo mật của Windows 7, những nâng cao và ứng dụng của chúng cũng như cung cấp cho bạn những kiến thức về việc lên kế hoạch, sử dụng đúng các tính năng bảo mật này. Các khái niệm mà chúng tôi giới thiệu sẽ được chia nhỏ và được tổ chức theo phương pháp khối.
Lưu ý: Nếu làm việc trong công ty hoặc môi trường chuyên nghiệp khác, các bạn không nên thực hiện các điều chỉnh với máy tính của công ty. Hãy thực hiện theo đúng kế hoạch (hay chính sách) bảo mật đã được ban bố, cũng như những hành động, nguyên lý và hướng dẫn tốt nhất đã được công bố trong tổ chức. Nếu chưa quen với các chủ đề bảo mật và các sản phẩm của Microsoft, hãy đọc tài liệu hướng dẫn của sản phẩm trước khi áp dụng bất cứ thay đổi nào cho hệ thống.
Những vấn đề bảo mật cơ bản
Trước khi đi sâu vào các chi tiết của Windows 7, chúng tôi muốn giới thiệu cho các bạn một số khái niệm cơ bản về vấn đề bảo mật và cách lập kế hoạch cho các ứng dụng của nó. Tiếp đó bạn cũng cần biết tại sao việc kiểm tra để duy trì bảo mật lại quan trọng đến vậy và cách kiểm tra chính xác các dịch vụ bảo mật để tìm ra vấn đề. Quan trọng nữa chúng ta cũng cần biết cách kiểm tra và khám phá xem liệu mình có để mở cửa cho các tấn công dễ dàng hoành hành không. Bảo mật không phải là thứ bạn có thể lập kế hoạch một cách tùy tiện và sau đó nhanh chóng đưa vào áp dụng. Nó là một khái niệm cần phải được áp dụng cho mỗi khía cạnh kỹ thuật trong triển khai cũng như trong thực hành. Nó cũng là một thứ cần phải được cân nhắc suy xét cẩn thận trước khi triển khai và sau đó được kiểm tra và quản lý sau khi áp dụng. Yêu cầu bạn phải tiến hành phân tích để có những điều chỉnh thích hợp với kiến trúc bảo mật hiện hành, cũng như khám phá ra các tấn công tiềm ẩn. Hầu hết, cần phải được test bởi một chương trình mã độc hoặc một kẻ tấn công nào đó để tìm sự truy cập trong quá trình này; sau đó bạn có thể đi tiên phong trong việc bảo vệ được mình nếu thấy các cố gắng và hành động nào đó xâm hại. Hãy tiến hành ghi chép và sau đó thẩm định, bạn sẽ tìm ra nhiều thông tin thú vị về những gì đang truy vấn các nhắc nhở đăng nhập router của mình, các cố gắng đăng nhập tài khoản quản trị viên,…
Các bản ghi và các cảnh báo rất hữu dụng vì, khi có vấn đề gì đó xảy ra bạn có thể phản ứng nhanh chóng và chính xác thông qua việc phân tích các địa chỉ IP nguồn, hoặc các cố gắng đăng nhập bị bắt bằng cách thẩm định. Việc đáp trả lại một tấn công với một kế hoạch chi tiết được gọi là hành động “đáp trả vụ việc” (incident response). Việc chuẩn bị sẽ là chiếc chìa khóa chính cho hành động “đáp trả vụ việc”, vì vậy có được một kế hoạch tiên phong và kế hoạch phản ứng là điều quan trọng cần phải có trước khi thảm họa xảy ra. Kế hoạch khôi phục thảm họa Disaster Recovery Plan (đôi khi được sử dụng kết hợp với kế hoạch tiếp tục công việc, BCP), sẽ gồm có một chiến lược khôi phục từ các vụ việc. Một số đơn vị CNTT cũng có các chuyên gia IT dành riêng cho nhóm đáp trả vụ việc, đây là nhóm sẽ chịu trách nhiệm theo kế hoạch đã đặt ra để khắc phục và giải quyết các vấn đề quan trọng có thể gây ra sự ngừng làm việc của hệ thống ở mức độ đáng kể, hoặc tồi tệ hơn là mất dữ liệu, các tấn công mạng và hệ thống,…
Với những người dùng gia đình và các hệ thống độc lập, bạn cần phải tuân theo một chiếc lược như vậy nhưng ở mức đơn giản hóa. Do vẫn cần bảo vệ mọi thứ, cần phải phản ứng với thảm họa, vì vậy một kế hoạch tốt được tạo trước cho việc khắc phục thảm họa sẽ làm một hướng đi đúng đắn cho bạn. Một ví dụ điển hình cho một kế hoạch đơn giản như vậy sẽ là, nếu hệ thống của bạn bị tiêm nhiễm malware (chẳng hạn một Trojan), rất có thể bạn sẽ phải cài đặt lại hệ điều hành nếu tất cả các cố gắng khôi phục và sửa chữa gặp thất bại. Nếu rơi phải trường hợp này, bạn cần gán cho các thành viên trong nhóm, các bước chi tiết và các thủ tục đã được chuẩn bị trước cho thảm họa để có thể phản ứng một cách chính xác và một quá trình test để bảo đảm rằng mọi thứ được thực hiện đúng sau khi khôi phục diễn ra. Việc có thể truy cập, hoặc có một copy các file cài đặt hoặc bất cứ chương trình và ứng dụng nào khác trong tay lúc này sẽ giúp bạn tiết kiệm được thời gian khắc phục sự cố, và nếu thiết lập đúng, nó có thể chỉ ra cho bạn hướng đi đúng mà bạn cần thực hiện.
Lưu ý: Để giúp bạn lên kế hoạch và biết thêm về vấn đề bảo mật, bạn có thể tìm kiếm các danh sách kiểm tra và các kế hoạch trong phần các liên kết tham chiếu của bài viết này.
Cũng nên xem lại các kế hoạch của mình một cách thường xuyên, đặc biệt sau khi một vấn đề nghiêm trọng nào đó đã xảy ra và có các mục hành động bổ sung nếu cần. Khi đã có kế hoạch phù hợp, bạn cần xem xét đến việc xây dựng trên nền tảng với nhiều chức năng và dịch vụ.
Mẹo: Bảo mật cần phải được xem xét và được áp dụng cho các hệ thống hoặc dịch vụ nào được sử dụng để có thể giảm nhẹ các rủi ro có liên quan trong khi đang làm việc. Và nếu bảo mật được áp dụng theo cách để có thể ngăn chặn trước một tấn công hoặc một thảm họa, thì những gì mà bạn phải bỏ ra sẽ ít tốn kém hơn rất nhiều. Bảo mật, thậm chí ở mức cơ bản nhất của nó cũng cần phải được áp dụng để giữ được dữ liệu cá nhân một cách an toàn nhưng vẫn phải đảm bảo sao cho nếu cần cài đặt lại hoàn toàn Windows từ đống đổ nát thì bạn vẫn có thể sử dụng lại dữ liệu của mình và có thể truy cập và sử dụng dữ liệu này. Bảo mật không thể bị bỏ qua.
Cũng nên xem xét đến việc triển khai bảo mật ở cả tính khái niệm và tính kỹ thuật bằng cách sử dụng khái niệm bảo mật phòng vệ có chiều sâu (Defense in Depth). Bảo mật cần phải được xem xét và được áp dụng cho tất cả các hệ thống, dịch vụ, ứng dụng và thiết bị mạng, cần phải giữ cho hệ thống của bạn luôn hoạt động và kết nối với Internet. Các chính sách được ban bố và các kế hoạch đã được phát triển sẽ giúp người dùng có được năng suất cao trong sử dụng các hệ thống, bên cạnh đó là các hiểu biết chung về việc sử dụng các chính sách. Liên tục bảo dưỡng sẽ làm cho khoản đầu tư của bạn tăng lên. Nhưng để ngăn chặn các lỗ hổng trong kiến trúc bảo mật, bạn phải xem xét đến việc lập kế hoạch và áp dụng model bảo mật có sử dụng khái niệm ‘Defense in Depth’. Hình 1 thể hiện ứng dụng của ‘Defense in Depth’ ở mức đơn giản nhất, bạn có thể bổ sung thêm các lớp khác, điều này tùy thuộc việc gia đình hoặc mạng công ty của bạn được thiết lập như thế nào.

Hình 1: Xem cách Defense in Depth được tập trung và được triển khai như thế nào
Defense in Depth như những gì các bạn thấy, có thể được tùy chỉnh sao cho phù hợp với các nhu cầu của bạn. Trong ví dụ này, chính sách bảo mật là cung cấp hướng bảo mật và sự truyền thông cho người dùng trong hệ thống và mạng. Thêm vào đó, cần được xem xét đến việc làm vững chắc các hệ thống, điện thoại, desktop, dịch vụ, ứng dụng, máy chủ, router, switch và PBX của bạn,.. tất cả, để bảo đảm rằng tất cả các lối vào đều được che chắn kỹ. Rõ ràng vẫn cần có một số hình thức bảo vệ Internet công cộng (chẳng hạn như tường lửa) trong quá trình sử dụng, tuy nhiên luôn phải mở rộng vấn đề này và bổ sung thêm các mục khác chẳng hạn như các bộ thăm dò, lọc, quét để có được nhiều sự hỗ trợ tinh vi hơn. Ngoài ra bạn cũng cần có cách kiểm tra và ghi lại tất cả các thông tin này nhằm mục đích cho việc đánh giá và xem lại nếu cần.
Windows 7 được thiết kế để có thể tích hợp vào được sử dụng trong bất cứ môi trường nào tuân theo mức bảo mật cao, chẳng hạn như chính phủ Mỹ và quân đội Mỹ. Khi xem xét đến các nguyên lý bảo mật cơ bản của Windows, bạn cần nhớ rằng bất cứ hệ thống mức doanh nghiệp nào cũng phải được cấp chứng chỉ ở mức bảo mật C2 từ sổ vàng. Microsoft Windows cũng cần tuân theo chứng chỉ tiêu chuẩn chung. Để có thêm thông tin về các chủ đề này, bạn có thể tìm các bài biết khác và các thông tin khác ở phía cuối trong phần các liên kết tham chiếu. Windows 7 khá linh hoạt, với nhiều tùy chọn cho phép cấu hình một hệ thống với chức năng hoàn tất (bảo mật tối thiểu), hoặc một cấu hình ở mức hoạt động cơ bản, chỉ có các hoạt động mà bạn cấu hình cho phép sử dụng (bảo mật tối đa). Với Windows 2008 và Windows 7, chức năng bảo mật sẽ tăng gấp mười lần khi được sử dụng cùng nhau đúng cách.
Lưu ý: Cần phải nhớ rằng từ chối một vấn đề (hoặc một vấn đề tiềm tàng) không phải một tùy chọn. Các vấn đề trước đây có thể được sử dụng sau này, hoặc bỏ qua một cách hoàn toàn. Sự lười biếng chỉ khiến bạn tốn kém nhiều thời gian. Mặc dù vậy bảo mật tối nghĩa lại không phải là bảo mật. Sự không tuân thủ theo một quy tắc chặt chẽ chỉ sẽ gây ra nhiều vấn đề sau này. Một triển khai bảo mật xuyên suốt trên các máy tính gia đình hoặc bên trong một doanh nghiệp (cả hai đề quan trọng) sẽ ngăn chặn được hiện tượng dò dỉ và các tấn công, cung cấp bảo mật đa lớp nhằm giúp cho hiện trạng bảo mật của bạn an toàn ở mức cao, tuy nhiên không phải là sẽ tránh hết được chúng. Bạn cần phải biết các kiến thức nền tảng về bảo mật, cách chuẩn bị trước và chống chọi với các tấn công như thế nào nếu muốn được an toàn.
Cho đến đây các bạn đã làm quen với một số khái niệm bảo mật cơ bản, chúng ta hãy đi xem xét những gì chúng tôi đã nghiên cứu được trong quá trình cấu hình các thiết lập bảo mật của Windows 7. Cần đứng trên quan điểm xem xét cách chúng ta đạt được kiến thức bắt đầu từ lý do tại sao chúng ta muốn áp dụng bảo mật, khi nào cần áp dụng nó, cũng như các lý do cho việc quản lý, kiểm tra và nâng cấp nó, tất cả những gì chúng ta cần thực hiện là đào sau hơn vào các khái niệm bảo mật đó trong khi cấu hình một thống Windows 7 cơ bản. Vấn đề này sẽ được thực hiện khá dễ dàng nếu bạn biết những gì bạn muốn thực hiện. Nếu một người dùng Windows mới hoặc những người rất khó khăn trong việc thích nghi với hệ điều hành mới này (có lẽ bạn đã bỏ qua Vista) thì chắc chắn bạn sẽ cần phải bỏ ra nhiều thời gian để tìm hiểu các công cụ và nghiên cứu chúng trên các website trực tuyến để có được hiểu biết sâu hơn. Cho ví dụ, bạn có thể tìm thấy nhiều template và checklist trực tuyến từ Microsoft.com, đây là những thứ sẽ cung cấp cho bạn khả năng áp dụng từng bước các vấn đề bảo mật trên các hệ thống Windows. Bạn cũng có thể tìm thấy các công cụ hữu dụng trong phần các liên kết tham chiếu ở phía cuối bài này.
Các Template không phải lúc nào cũng là câu trả lời, đôi khi nó có thể gây ra những hậu quả không mong muốn nếu không được sử dụng đúng cách (hoặc cấu hình đúng cách), cần luôn luôn quan sát các lưu ý – thậm chí download trực tiếp từ Microsoft.com. Một điều quan trọng nữa mà bạn cần phải thực hiện là luôn phải đọc các tài liệu đi kèm với template để có thể sử dụng đúng nó. Cũng cần phải nhấn mạnh thêm rằng, không có nền tảng cơ bản cho bản thân một hệ điều hành nào, hay các nguyên lý cơ bản mà hệ điều hành đó hoạt động, bạn cũng sẽ không thể duy trì mức bảo mật cao trong một thời gian dài. Những hiểu biết về hệ điều hành lõi và các dịch của nó cũng rất cần thiết nếu bạn muốn duy trì được tình trạng bảo mật mức cao, thậm chí sau khi đã cấu hình bảo mật trên hệ thống cơ bản của mình được đúng cách. Việc ghi chép của Event Viewer là cực kỳ hữu dụng, vì bạn có thể cấu hình hành động thẩm định (ví dụ) và nhận các thông tin chi tiết về những gì đang diễn ra bên trong các hệ thống của mình. Hầu hết (không phải là tất cả) các bản ghi đều mang bản tính khó hiểu và diễn giải các vấn đề dưới các thuật ngữ cơ bản nhất hoặc với tập các ngôn ngữ máy. Bạn sẽ cần online để tháo gỡ những vướng mắc của mình, đây là cách làm sẽ giúp bạn thực hiện công việc của mình được dễ dàng hơn. Và bạn sẽ thấy có rất nhiều thứ mình chưa biết và sẽ tìm thấy rất nhiều công cụ muốn bổ sung thêm vào bộ kit của mình cho các triển khai trong tương lai khi đã được test cẩn thận.
Cũng cần có một mức linh hoạt nào đó khi áp dụng bảo mật, một mức nào đó cho phép bạn có đạt được các mục tiêu và yêu cầu cần thiết cho doanh nghiệp (chẳng hạn như việc truy cập Internet) mà không xảy ra vấn đề gì, trong khi đó vẫn duy trì được mức bảo mật cao cần thiết. Một ví dụ tuyệt vời là công cụ User Account Control (UAC), đây là một công cụ khi được điều chỉnh, có thể cung cấp mức bảo mật cao, hoặc có thể tắt đi hoàn toàn. Bạn sẽ phải khởi động lại hệ thống của mình nếu tắt UAC.

Hình 2: Điều chỉnh Level of Security bằng cách điều chỉnh các thiết lập UAC
UAC được sử dụng để ngăn chặn không cho các chương trình và các ứng dụng thực hiện sự thay đổi với hệ điều hành của bạn. Nó làm việc bằng cách hạn chế sự truy cập bên trong lõi hệ điều hành, sau đó cung cấp các thông tin chi tiết đến người dùng về các chương trình đang cố gắng cài đặt hoặc can thiệp sâu vào cấu hình hệ điều hành. Đây là một công cụ hết sức hữu dụng, nó cho bạn có được cơ hội thẩm định chương trình gì đang làm việc và có thể can thiệp vào nếu đó là thứ bạn không muốn. UAC đã được giới thiệu từ thời Windows Vista, tuy nhiên do trong Vista người dùng không thể tắt tiện ích này nên nó dường như là một nỗi bực mình cho hầu hết. Trong Vista, UAC cũng làm bực dọc cho người dùng bởi họ dường như không thể tìm cách nào để giải quyết những vấn đề đó. Các chuyên gia phát triển Windows cũng gặp rất nhiều vấn đề rắc rối trong quá trình viết mã vì những hạn chế của UAC và một số vấn đề có liên quan nhưng cần thiết. Giờ đây, với Windows 7, UAC có thể tắt hoàn toàn, đây là cấu hình bảo mật mức không an toàn, tuy nhiên nó cung cấp cho người dùng sự linh hoạt và có thêm một sự lựa chọn.
Lưu ý: Cần bảo vệ cho hệ thống của bạn được an toàn, không nên tắt hoàn toàn UAC hoặc nếu tắt đi vì một lý do nào đó thì bạn cần bật nó nên ngay tức khắc.

Cài đặt và “làm vững chắc” Windows 7
Có thể nói Windows 7 là một thiết kế an toàn. Khi triển khai nó, bạn nên thực hiện một cài đặt fresh trên máy tính mới mua, cần có được cấu hình phần cứng đạt yêu cầu và sau đó “làm vững chắc” cho nó. Việc “làm vững chắc” hệ thống là một quá trình làm tăng mức bảo mật cho một máy tính mới được cài đặt bằng cách cấu hình các thiết lập bảo mật cần thiết, bỏ đi những phần mềm không cần thiết và thực hiện điều chỉnh một số thiết lập chính sách nâng cao.
Lưu ý: Bạn cần tạo một kế hoạch khi lựa chọn phần cứng cho Windows 7, vì nếu muốn sử dụng ảo hóa, hay tính năng Windows Trusted Platform Module (TPM) Management cũng như các tính năng khác chẳng hạn như BitLocker thì bạn cần phải mua đúng phần cứng mà nó hỗ trợ các tính năng này.
Khi hệ điều hành của bạn được cài đặt đúng cách và đã được cấu hình cơ bản, đây là lúc có thể thực hiện quá trình “làm vững chắc”. Liệu có cần phải có một cài đặt Windows mới hay có thể “làm vững chắc” một hệ thống đã được đưa vào sử dụng rồi? Về kỹ thuật, bạn có thể “làm vững chắc” bất cứ hệ thống nào đã được cài đặt và đang được sử dụng, tuy nhiên trước khi thực hiện, bạn nên làm tìm hiểu, phân tích , kiểm tra và thẩm định các mức bảo mật hiện được cấu hình trong sử dụng. Không “làm vững chắc” thứ gì đó đã bị thỏa hiệp rồi. Bạn cũng không thể biết cách ứng dụng bảo mật sẽ ảnh hưởng đến hệ thống sản xuất như thế nào khi sử dụng trong gia đình hay trong môi trường công ty. Một số hệ thống nhân bản được thiết lập để test sẽ tiêu tốn của bạn một chút thời gian và tài nguyên, tuy nhiên đây là việc đáng phải làm vì nó có thể tìm ra và tránh một số vấn đề có thể xuất hiện với thiết kế và triển khai của bạn. Bạn có thể gây thiệt hại hơn là làm cho tốt hơn nếu không biết các thay đổi thiết lập bảo mật hoặc các template sẽ ảnh hưởng thế nào tới các dịch vụ trên hệ thống sản xuất. Cho ví dụ, có thể áp dụng bảo mật cho một hệ thống và hạn chế các thay đổi về tính năng lọc của tường lửa, bỏ chức năng từ một chương trình mà bạn đã cài đặt và sử dụng - nó có thể sử dụng một cổng nào đó hiện được đóng bởi tường lửa và điều này sẽ dẫn đến lỗi kết nối. Vấn đề này có thể gây ra những hiệu quả không mong muốn nếu ứng dụng được sử dụng cho doanh nghiệp, cần thiết cho sản xuất và có thể cần khá nhiều thời gian để khám xét, khắc phục. Đó là lý do tại sao sẽ đơn giản hơn khi cài đặt fresh hệ điều hành Windows 7, sau đó “làm vững chắc” nó một cách nhanh chóng, bạn có thể thẩm định rằng sự bảo mật sẽ vẫn được duy trì cho tới khi triển khai nó. Thêm vào đó bạn cũng có thể làm cho quá trình diễn ra nhanh hơn, đặc biệt nếu đang sử dụng máy ảo (VM) hoặc VHD file, đây là những thứ cho bạn có nhiều tùy chọn tạo nhiều instance của desktop để có thể tự động chuyển đổi dự phòng ảo hoặc khôi phục trở lại nhanh chóng nếu không có các tùy chọn dự trữ. Ảo hóa sẽ đơn giản hóa quá trình cài đặt khi tạo các image vô tính cho mục đích backup, do đó bạn có thể khôi phục desktop của mình một cách dễ dàng và trong khoảng thời gian vài phút. Chúng tôi sẽ giới thiệu vấn đề ảo hóa trong phần sau của loạt bài này. Nếu việc tự động chuyển đổi dự phòng được kích hoạt và được cấu hình, người dùng desktop thậm chí có thể không nhận thấy hiện tượng ngưng chạy của máy móc tí nào nếu đã được ảo hóa.
Bạn có thể “làm vững chắc” hệ thống và sau đó truy cập dữ liệu an toàn của mình thông qua ổ đĩa, cơ sở dữ liệu và các kho chứa chia sẻ - tất cả đều được thực hiện ở tốc độ cao, với tùy chọn chuyển đổi dự phòng không chỉ giúp nó an toàn mà còn tạo sự tách biệt cho dữ liệu mà bạn truy cập. Nếu lên kế hoạch đúng, bạn có thể tạo một snapshot hoàn chỉnh cho phiên bản Windows an toàn, đã được cấu hình cũng như đã được cập nhật và khi xảy ra thảm họa, có thể khôi phục hệ thống một cách nhanh chóng. Sau đó, sau khi khôi phục hệ điều hành cơ bản, bạn có thể gắn lại ổ đĩa chia sẻ để truy cập dữ liệu.
Vậy khi cài đặt Windows, bạn cần thực hiện những bước gì để “làm vững chắc” nó? Và liệu có một thứ tự nào đó để chọn hay không? Nếu có một số bước cài đặt và “làm vững chắc” thì chúng sẽ là thứ tự cài đặt cơ bản, bỏ đi một số thứ không cần sử dụng, cập nhật hệ thống, áp dụng bảo mật cơ bản, sao đó tạo một backup để khôi phục nhanh khi cần thiết, xem danh sách bên dưới:
  • Bước 1 – Cài đặt hệ điều hành cơ bản bằng cách chọn các tùy chọn trong quá trình cài đặt làm tăng bảo mật, không chọn các dịch vụ, tùy chọn và chương trình không cần thiết.
  • Bước 2 – Cài đặt các Administrator toolkit, công cụ bảo mật và các chương trình cần thiết.
  • Bước 3 – Gỡ bỏ các dịch vụ, chương trình và phần mềm không cần thiết. Vô hiệu hóa hoặc gỡ bỏ các tài khoản người dùng hay nhóm người dùng không sử dụng.
  • Bước 4 – Nâng cấp các gói dịch vụ, bản vá lỗi, cũng như tất cả các chương trình đã được cài đặt.
  • Bước 5 – Thực hiện thẩm định bảo mật (quét, mẫu, MBSA,...) để đánh giá mức độ bảo mật hiện hành.
  • Bước 6 – Chạy System Restore và tạo điểm khôi phục. Ứng dụng backup và khôi phục để khôi phục thảm họa.
  • Bước 7 – Backup hệ điều hành theo một cách nào đó để khôi phục nhanh chóng nó trong trường hợp xảy ra thảm họa.
Đây chỉ là một danh sách đơn giản. Bạn có thể bổ sung thêm một số bước và mở rộng danh sách này hơn nữa. Rõ ràng nó không phải là một danh sách bắt buộc, tuy nhiên danh sách này là một  điểm khởi đầu khá tốt khi áp dụng bảo mật vào Windows 7 sau khi đã cài đặt cơ bản. Nếu hoàn tất một cài đặt fresh cho Windows 7, bước tiếp theo là gỡ bỏ phần mềm, dịch vụ, giao thức và chương trình mà bạn không muốn hay không cần chạy nó. Công việc này có thể thực hiện dễ dàng trong Control Panel.
Tiếp đến, bạn có thể vào Control Panel và thiết lập xem ai được phép sử dụng máy tính trong User Accounts applet. Ở đây bạn nên remove các tài khoản không cần thiết, hoặc vô hiệu hóa nó. Rõ ràng, nên cẩn thận với người dùng và nhóm người dùng mặc định, một số tài khoản đó sẽ được thắt chặt với các dịch vụ đang chạy, cách truy cập dữ liệu của bạn và ,... Bạn có thể vô hiệu hóa cũng như remove tài khoản một cách dễ dàng. Một kỹ thuật khác được sử dụng bởi hầu hết các chuyên gia bảo mật là để tài khoản quản trị viên nội bộ ở một nơi thích hợp và thẩm định nó cho các cố gắng sử dụng. Một cách làm chung là không sử dụng các tài khoản mặc định khi quản lý một mạng Microsoft với số lượng lớn các hệ thống và thiết lập các tài khoản quản trị viên mới có thể được lần vết nếu cần. Bằng cách thẩm định các tài khoản mặc định này và sử dụng tài khoản được tạo mới với các đặc quyền quản trị viên có liên quan với nó, bạn sẽ tăng được độ bảo mật lên gấp hai. Một là bạn sẽ phát hiện ra ai đó đang cố gắng truy cập vào máy tính của mình bằng các tài khoản mặc định khi mà lẽ ra không ai được làm việc đó. Nếu được thẩm định, bạn có thể thấy các cố gắng và thời điểm chúng diễn ra. Ứng dụng bảo mật cho tài khoản được biết đến như một honeypot và hữu dụng trong việc tìm kiếm các cố gắng gây ra bởi những người dùng đang cố gắng truy cập vào hệ thống của bạn. Hai, bạn có thể bỏ được một nửa phương trình khi ai đó cố gắng crack tài khoản của bạn thông qua các chứng chỉ cơ bản, chẳng hạn như sự kết hợp của username và password. Nếu bạn lấy đi các thông tin dễ đoán về username, thì bạn chỉ còn lại mật khẩu, thứ có thể được cấu hình theo cách nào đó để không thể bị crack. Nếu đã thiết lập các tài khoản mặc định như một honeypot thì bạn có thể tạo một mật khẩu gần như không thể crack và hạn chế nó để không thể thực hiện thứ gì nếu có bị thỏa hiệp (hạn chế được ảnh hưởng khi bị thỏa hiệp). Bạn nên thay đổi tất cả mật khẩu cho các tài khoản mặc định. Sử dụng mật khẩu theo cách có thể làm cho mật khẩu được khỏe nhất để bảo mật cho các tài khoản và cần thẩm định chúng . Bạn cũng nên cấu hình chính sách để người dùng cần thay đổi mật khẩu qua một quá trình mà ở đó họ chỉ được phép thay đổi nó nếu chọn mật khẩu mới mạnh và không dễ bị hack. Đây chỉ là một mẹo “làm vững chắc” mang lại nhiều lợi ích, chẳng hạn như khả năng phát hiện các tấn công thông qua việc ghi chép và thẩm định.
Mẹo: Trong Windows Server 2008, bạn có thể cài đặt chức năng “core” (lõi), một quá trình “làm vững chắc” được áp dụng cho hệ thống trong giai đoạn cài đặt thực sự. Khi cài đặt, máy chủ chỉ chạy với những chức năng tối thiểu mà bạn cần đến, vì vậy sẽ giảm được bề mặt tấn công. Windows 7 có thể được “làm vững chắc” nhưng không có tùy chọn cài đặt giống như ở Windows Sever 2008. Để “làm vững chắc” Windows 7, bạn cần áp dụng các chính sách, các template hoặc phải tự cấu hình các thiết lập bảo mật cần thiết.
Nói là vậy nhưng cách mà bạn bắt đầu để khóa chặt và bảo mật cho Windows 7 như thế nào? Một cách dễ dàng nhất để bắt đầu quá trình “làm vững chắc” hệ thống của bạn là sử dụng menu Start để tìm kiếm bất cứ thứ gì có liên quan đến vấn đề bảo mật được lưu bên trong hệ thống và đã được đánh chỉ số. Để thực hiện điều đó, hãy kích nút Start để mở Start menu. Sau đó đánh vào từ khóa ‘security’ trong trường Search Programs and Files. Hình 3 bên dưới hiển thị các tùy chọn của Start menu  dựa trên từ khóa tìm kiếm ‘Security’.

Hình 3: Tìm và sau đó xem các tùy chọn bảo mật bên trong menu Start
Ở đây bạn có thể thấy các chương trình, Control Panel applet (hay các action), tài liệu và file đã được chọn và được tổ chức theo cách dễ xem và truy cập. Local Security Policy (nếu được chọn) là bộ chỉnh sửa chính sách, cho phép bạn xem và cấu hình các chính sách bảo mật cho hệ thống. Local Security Policy editor có thể thấy như trong hình 4. Ở đây bạn có thể thực hiện một số điều chỉnh cho tất cả các thiết lập dựa trên chính sách trên hệ điều hành của mình.

Hình 4: Xem và cấu hình bảo mật với chính sách bảo mật nội bộ
Mẹo – để có quyền điều khiển toàn bộ chính sách, bạn nên sử dụng Windows 7 với các sản phẩm Windows Server, chẳng hạn như Windows Server 2008 R2. Nếu thực hiện như vậy, bạn có thể sử dụng Active Directory (AD) và Group Policy.

Nếu muốn thiết lập cục bộ hành động thẩm định cho một sự kiện nào đó (chẳng hạn như sự kiện đăng nhập và đăng xuất), bạn có thể chỉ định hành động đó trong cửa sổ Local Security Policy (hình 4). Trong Control Panel, bạn có thể vào Administrative Tools applet để tìm Local Security Policy editor, hoặc tìm kiếm nó trong Start menu. Khi Windows 7 được sử dụng với Active Directory, bạn có thể sử dụng Group Policy, một dịch vụ mạnh cho phép bạn tùy chỉnh, quản lý và triển khai các thiết lập cũng như sự ưu tiên trong triển khai phần mềm một cách dễ dàng, tuy nhiên bạn cần kết nối Windows 7 với miền tích cực và quản lý nó đúng cách.
Nếu cần cấu hình bảo mật theo chính sách thì đây là cách làm đơn giản nhất. Tuy nhiên ngoài ra bạn cũng có thể thấy nhiều công cụ cần thiết cho việc cấu hình bảo mật trong Control Panel hoặc trong MMC mà bạn thiết kế và triển khai. Microsoft Security Center (Windows Vista, XP) đã được sử dụng để tập trung hầu hết các chức năng bảo mật trước đây. Đây là thứ được thay thế bằng Action Center, và các hành động bảo mật hiện dễ tìm hơn nhiều, được quan sát và được chọn dựa trên sự cho phép của bạn. Cho ví dụ, như thể hiện trong Start menu (hình 3), hành động ‘Check security status’ khi được chọn sẽ tạo một danh sách các cấu hình bảo mật mà Windows 7 khuyến khích, chẳng hạn như nâng cấp hệ thống, hay một chương trình như antivirus (AV). Khi được chọn, bạn sẽ được gửi đến Action Center để bạn biết thêm các vấn đề cần quan tâm.

Hình 5: Cấu hình các hành động bảo mật và các tùy chọn trong Control Panel
Mẹo: Hình 5 hiển thị các hành động có trong Control Panel mà bạn có thể lựa chọn. Nếu kích Start menu, đánh “security” và kích liên kết Control Panel, bạn sẽ nhận được một danh sách các hành động và cấu hình bảo mật, đây là danh sách bạn có thể tùy chỉnh ngay lập tức với các tùy chọn dễ tìm và dễ truy cập.
Khi ở trong Action Center (hoặc nếu đang xem danh sách các hành động), bạn có thể chuyển xuống phần dưới danh sách và cấu hình những gì phù hợp với mình. Đây là những giới thiệu vắn tắt về các tùy chọn có thể được cấu hình trong danh sách của Action Center:
  • Action Center – Action Center thay thế cho Security Center. Action Center là nơi bạn có thể chỉ định các hành động mà hệ điều hành có thể thực hiện. Với sự cho phép của bạn, các hành động có thể diễn ra. Ở đây bạn sẽ được thông báo rằng chưa thực hiện nâng cấp phần mềm Antivirus (ví dụ như vậy). Bạn có thể truy cập vào thành phần trung tâm để thực hiện các hành động có liên quan đến bảo mật cần thiết.
  • Internet Options – Duyệt web với bất cứ hình thức nào cũng đều mở cửa cho các rủi ro Internet. Nếu sử dụng máy chủ proxy, sử dụng hành động lọc và kiểm tra web, cập nhật các bản vá lỗi mới nhất cho hệ điều hành, bạn vẫn có thể rơi vào tình huống mà ở đó bảo mật của bạn bị thỏa hiệp. Bên trong Internet Options Control Panel applet, bạn có thể chỉ định các vùng an toàn, chỉ cho phép các URL nào đó được phép truy cập, triển khai các thiết lập bảo mật nâng cao trong tab Advanced và,... Bản thân trình duyệt cũng có tính năng lọc Phishing để ngăn chặn các tấn công Phishing và các tùy chọn cấu hình khác chẳng hạn như InPrivate Browsing, tính năng ngăn chặn việc lưu lại các thông tin cá nhân của ban sau khi duyệt web, đặc biệt hữu dụng khi sử dụng một máy tính dùng chung.
  • Windows Firewall – Giống như bất cứ phần mềm nào hoặc tường lửa phần cứng nào, Windows Firewall có thể làm chệch hướng các tấn công cơ bản và có thể được cấu hình ở “mức tinh hơn” đạt mức kiểm soát cao cho những gì vào ra khỏi hệ thống máy tính của bạn khi kết nối với một mạng public hay private. Bằng cách vào Control Panel và chọn Windows Firewall, bạn có thể truy cập đến hầu hết các thiết lập cấu hình của tường lửa. Có thể kích liên kết Advanced settings trong hộp thoại để truy cập Firewall with Advanced Settings và các tùy chọn cấu hình. Với Windows 7, bạn còn có thể triển khai nhiều chính sách tường lửa đồng thời và sử dụng thứ bậc miền mới để cấu hình và quản lý tường lửa Windows dễ dàng hơn.
  • Personalization – Tùy chọn Personalization là nơi bạn có thể thay đổi diện mạo bề ngoài của Windows, tuy nhiên nó cũng là nơi bạn cấu hình mật khẩu screensaver nếu muốn. Nếu chạy Windows 7 trong doanh nghiệp, người dùng nên biết cách khóa các máy trạm làm việc của họ bất cứ khi nào họ rời bàn làm việc hoặc sử dụng một thiết lập chính sách để thực hiện việc đó một cách tự động sau một khoảng thời gian không hoạt động nào đó, mặc dù vậy nếu quên, bộ bảo vệ màn hình đã được cấu hình sẽ yêu cầu đăng nhập lại có thể khá hữu dụng. Tại nhà, đây sẽ là tuyến phòng chống nếu bạn rời hệ thống của mình và quên khóa nó.
  • Windows Update – Tất cả các phát hành phần mềm đều yêu cầu một số mức vá nhất định. Bạn có thể chuẩn bị, test và phát triển phần mềm hoàn hảo nhưng không thể tính toán hết được mọi thứ. Cũng vậy, các nâng cấp và phát hành mới cũng yêu cầu các nâng cấp cho hệ điều hành qua thời gian tồn tại của phiên bản hệ điều hành hiện hành. Do có nhiều tiến bộ trong hệ thống, nhiều yêu cầu cần thiết cho các kỹ thuật phát triển, nhiều lỗ hổng bảo mật mới được phát hiện theo thời gian, các nâng cấp driver cho hiệu suất và chức năng tốt hơn  nên sẽ luôn có một nhu cầu cho Windows Update. Windows (và Microsoft) Update, hoặc các phiên bản quản lý bản vá của doanh nghiệp (WSUS,...) được sử dụng để kiểm soát và triển khai các nâng cấp. Các công cụ này được sử dụng để điều khiển, theo dõi và kiểm tra các nâng cấp hiện hành và tương lai cần thiết. Cấu hình sao cho nó có thể thực hiện nhiệm vụ này một cách tự động, hoặc bạn phải có thói quen thực hiện nó vì đây là một vấn đề thực sự quan trọng. Nếu bạn không vá hệ điều hành của mình những gì khuyến khích (đôi khi là yêu cầu), bạn có thể sẽ là đối tượng tấn công.
  • Programs and Features – Ngoài việc kiểm tra và thấy những gì Windows Updates cài đặt, bạn cũng cần kiểm tra để xem những gì mình đã cài đặt vào hệ thống của mình một cách thường xuyên, đặc biệt nếu làm việc trên Internet hoặc download phần mềm từ các máy chủ web trên Internet. Cho ví dụ, bằng việc cài đặt một nâng cấp Java, nếu bạn không đọc các thông tin hiển thị trên màn hình một cách cẩn thân trong quá trình cài đặt, bạn có thể sẽ cài đặt cả toolbar trên hệ thống của mình, thứ sẽ được tích hợp vào trình duyệt web của bạn. Giờ đây, dù có được sự kiểm soát chặt chẽ hơn về điều đó, tuy nhiên vẫn nên kiểm tra một cách định kỳ để thấy những gì hiện được cài đặt vào hệ thống của mình.
  • Windows Defender – Spyware là phần mềm được sử dụng chủ yếu cho các mục đích thương mại trái phép, nó sẽ thực hiện những thứ như phân phối một tải trọng trực tuyến, redirect trình duyệt của bạn hoặc gửi lại các thông tin trên hành động của bạn. Mặc dù phần mềm Antivirus có một số tùy chọn để chống lại hành vi này nhưng Windows Defender (hoặc các ứng dụng remove Spyware khác) có thể là một lựa chọn để dọn dẹp phần còn lại. Các Cookie mặc dù vô hại theo bản tính của nó, nhưng đôi khi lại bị thao túng với một vài lý do không đúng. Cần phải bảo đảm nâng cấp Windows Defender thường xuyên với các file định nghĩa mới và các nâng cấp cần thiết của nó để bảo đảm bạn có thể quét tất cả Spyware mới nhất. SpyNet cũng là một cộng đồng mà Microsoft nói về cách ngăn chặn các mối hiểm họa gây ra bởi Spyware.
  • User Accounts – Việc quản lý các tài khoản người dùng là cốt lõi của việc truy cập an toàn máy tính cũng như mọi thứ chạy bên trong nó. Cho ví dụ, nếu tạo một tài khoản người dùng mới và gán nó cho nhóm Administrators, bạn sẽ có quyền truy cập toàn bộ vào hệ thống máy tính. Nếu cấu hình tài khoản đó là người dùng chuẩn thì các điều khoản mà được phép sẽ rất hạn chế và người dùng chỉ được phép thực hiện một số thứ cụ thể nào đó. Bạn cũng có thể cấu hình mật khẩu với chính sách mật khẩu tối thiểu để bắt buộc người dùng phải tạo một mật khẩu khó bị crack. Khi Windows Server 2008 và Active Directory được triển khai, bạn có thể truy cập một vào một miền nào đó mà khi truy cập sẽ cho phép cấu hình các điều khoản NTFS “tinh hơn” cho thư mục và file cũng như các nguồn chia sẻ khác như máy in chẳng hạn.
  • Power Options – Power Options Control Panel applet là nơi bạn có thể cấu hình các hành vi mặc định cho hệ điều hành khi không được cắm nguồn trực tiếp, đóng hoặc chuyển sang chế độ “ngủ”. Cấu hình bảo mật để thiết lập là một mật khẩu được yêu cầu khi máy tính thức giấc từ trạng thái ngủ. Bất cứ khi nào có thể truy cập, bạn cũng cần xem xét một cách kỹ lưỡng.
Vậy nếu cần áp dụng bảo mật cho Windows 7, Start menu là một cách tốt để bắt đầu “làm vững chắc” một cách cơ bản hệ thống của bạn, mở cửa cho các công cụ có sẵn. Có nhiều tùy chọn ở đây bạn có thể sử dụng để “làm vững chắc” hệ thống Windows 7 của mình, đặc biệt bên trong Control Panel. Sử dụng Start menu cũng là cách dễ dàng để giúp bạn có được tuyến phòng vệ cho hệ thống của mình sau khi vừa cài đặt xong. Một mẹo mà bạn có thể thử là thiết lập một tuyến phòng vệ sau khi cài đặt ban đầu và cấu hình hệ thống của mình, nhiệm vụ sẽ yêu cầu bạn cấu hình tất cả các tùy chọn bảo mật, ứng dụng cũng như download các bản vá lỗi và nâng cấp, sau đó backup toàn bộ hệ thống với System Restore hay tiện ích tạo ảnh hệ thống. Giờ đây bạn sẽ có một snapshot cho hệ thống của mình trong trang thái fresh để đề phòng khi cần thiết có thể chuyển đổi. Có thể tạo một điểm khôi phục, để có thể sử dụng nếu hệ thống bị thỏa hiệp hay thảm họa. Chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn một số tùy chọn của System Restore trong phần khôi phục thảm họa của loạt bài này.
Lưu ý: Start menu cũng có thể cung cấp nhiều thông tin về tài liệu có liên quan đến bảo mật trên hệ thống. Đây là một địa chỉ hữu dụng khi tìm kiếm tài liệu chẳng hạn như một chính sách bảo mật,...
Bạn có thể “làm vững chắc” một cách nhanh chóng Windows bằng cách download các công cụ và tài liệu trực tiếp từ Microsoft. Cho ví dụ, nếu muốn cấu hình mức bảo mật cơ bản cho Windows 7, bạn có thể dễ dàng download template bảo mật cơ bản để sử dụng, chạy nó và có được hầu hết các thiết lập bảo mật đã được điều chỉnh. Hình 6 cung cấp một Windows 7 Security Baseline Settings template với các entry được chia tab cho việc thẩm định tài khoản người dùng, BitLocker và ... Tìm hiểu thêm trong phần các liên kết tham chiếu ở cuối bài để tăng truy cập vào nó.

Hình 6: Cấu hình bảo mật cơ bản từ các Template của Microsoft
Lưu ý tùy chọn ‘Security Warning’ ở phía trên toolbar (ribbon) của Microsoft Office Excel 2007, đây là tùy chọn ngăn chặn bạn sử dụng template bằng cách vô hiệu hóa Macro cho tới khi bạn chú tâm đến Security Warning (xem trong hình 6). Ở đây, Security Macros đã bị vô hiệu hóa và được yêu cầu cho ứng dụng của template này. Đây là một ví dụ hoàn hoản cho bảo mật và sự linh hoạt. Để có được sự linh hoạt trong ví dụ này, bạn cần tắt bỏ hoặc hạn chế mức bảo mật được áp dụng cho nó. Chọn thủ công tùy chọn này để chạy, hoặc vô hiệu hóa sự bảo vệ, chạy Macro sau đó nâng mức bảo mật một lần nữa để giữ bảo mật đúng cách sẽ có được cài đặt mẫu.
Hệ thống của bạn đã sẵn sàng và bạn đã cấu hình một số tính năng bảo mật cơ bản, lúc này bạn nên xem xét cách quản lý nó, cũng như kiểm trra sự xâm nhập, malware và các vấn đề khác được phát hiện thấy trong các bản ghi sự kiện.
Lưu ý: Bạn nên lưu ý rằng Windows 7 có một tùy chọn mang tên XP-mode, đây là tùy chọn được sử dụng cho việc giải quyết các vấn đề liên quan đến sự tương thích ứng dụng cho các ứng dụng XP cũ. Như những gì chúng ta đã thảo luận về chủ đề ảo hóa bên trên, khi xem xét việc sử dụng chế độ XP-mode, bạn hiện đang cài đặt Virtual PC trên Windows 7 và chạy một instance của XP trên Virtual PC. Nếu sử dụng XP-mode, hãy bảo đảm làm vững chắc bất cứ VM nào đang chạy trên các máy ảo theo cách mà bạn làm với hệ điều hành cơ bản. Các hành động gồm có bảo vệ AV, chính sách khóa, gói dịch vụ, nâng cấp phần mềm,... Bạn có thể cung cấp mức bảo mật qua ảo hóa nhưng mức bảo mật đó là không hoàn tất, vì vậy bạn vẫn cần đến một số bước “làm vững chắc”, thậm chí nếu ảo hóa được sử dụng.
Kết luận
Hệ thống Windows 7 gia đình có thể được khóa chặn và quản lý một cách dễ dàng. Bạn có thể cấu hình nó một cách an toàn để được truy cập trên Internet từ một vị trí từ xa. Windows 7 có thể được trang bị một lá chắn nếu bạn thực sự muốn “làm vững chắc” để khóa chặn hoàn toàn các điểm có thể xâm phạm. Tuy nhiên nó có thể vẫn trở thành đối tượng tấn công và chắc chăn sẽ là vậy nếu bạn sử dụng máy tính trên Internet, một ví dụ như vậy. Do đó chúng ta cần lập kế hoạch cho những khả năng có thể xảy ra và làm vững chắc Windows 7 theo đó.
Khi xem xét đến việc sử dụng Windows 7, trong tình hình các tấn công và khai thác ngày nay, các tùy chọn bảo mật và sự linh hoạt là ưu tiên hành đầu cho việc tạo quyết định. Windows 7 rất an toàn nhưng không phải an toàn 100%. Bạn cần phải biết áp dụng kiến thức, các công cụ khác và các cấu hình nâng cao để bảo mật mọi khía cạnh của nó và sau đó nâng cấp và kiểm tra chúng một cách thường xuyên. Đây là một công việc rất quan trọng và đáng giá nếu bạn muốn tránh tấn công. Thêm vào đó Windows 7 cũng có nhiều cải tiến về bảo mật và có thể được cấu hình để khôi phục nhanh chóng.
Các nguyên lý bảo mật cơ bản chẳng hạn như Defense in Depth phải được áp dụng kết hợp với những hướng dẫn bảo mật và các hành động tốt nhất để không chỉ áp dụng cho việc bảo vệ mà nó còn là nhiều lớp che đậy toàn bộ kiến trúc và mã chương trình.
Trong phần này chúng ta mới chỉ đụng chạm đến bề mặt trong phần này, có rất nhiều kiến thức khác mà chúng ta cần phải nghiên cứu thêm, tuy nhiên hy vọng những thông tin này sẽ giúp ích cho bạn. Để tìm hiểu thêm, bạn có thể đọc các liên kết tham chiếu bên dưới, đây là các thông tin chi tiết về các công cụ miễn phí, các template và hướng dẫn. Và không quên theo dõi đón đọc phần 2 và 3 sẽ được chúng tôi phát hành tới đây.
Các liên kết tham chiếu